Friday, 22/11/2019 - 20:34|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Thượng Hiền
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU

CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU

Thời lượng 3 tiết  (Gồm các tiết: 50-51-52 theo PPCT)

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:

1. Kiến thức

     - Học sinh hiểu được công dụng của: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

 2. Kỹ năng:

- Nhận biết và hiểu giá trị của các loại dấu trong văn bản.

- Vận dụng các loại dấu khi tạo lập văn bản

- Sửa lỗi về: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.               

 3. Thái độ:  

-  Học sinh có hứng thú  thái độ yêu thích Tiếng Việt.

- Tích cực học tập, thường xuyên trau dồi ngôn ngữ Tiếng Việt và sử dụng các dấu câu hợp lí, đúng ý nghĩa.

 4Các năng lực hướng tới:

  a) Năng lực chung:

                 - Năng lực giao tiếp

                 - Năng lực hợp tác

                 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

                 - Năng lực thưởng thức văn hóa.

  b) Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực hợp tác: Phối hợp tương tác, chia sẻ ý tưởng, bày tỏ cảm xúc.

    - Năng lực giao tiếp: Trao đổi thông tin.

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ có hiệu quả trong nghe, nói, đọc, viết.

    - Năng lực thưởng thức văn hóa: Yêu vẻ đẹp ngôn ngữ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Hình thức : Tổ chức các hoạt động học tập cặp đôi, nhóm, hoạt động cá nhân.

2.Phương pháp : Phân tích mẫu, quy nạp, gợi tìm, nêu  vấn đề và giải quyết vấn đề…

3.Kĩ thuật dạy học  :  Thảo luận cặp đôi,....

III. CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo,

- Máy tính, máy chiếu đa năng.

2. Chuẩn  bị của HS:

- Kiến thức về các loại dấu câu đã hoc. 

- Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Tổ chức

Tiết (CT)

Lớp 8A

Lớp 8B

Ngày dạy dạydạygiảng

Sĩ số

Ngày dạy ddạygiảng

Sĩ số

50

 

 

 

 

51

 

 

 

 

52

 

 

 

 

2. Kiểm tra bài cũ :  

             Câu ghép là gì? Nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép?

3. Bài mới

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

                                3.1. Hoạt động1:  Khởi động

GV: Chiếu nội dung một câu chuyện có vấn đề liên quan đến bài mớí     

     Gọi HS đọc         

     Ngày xửa ngày xưa, có một lão nông vì quá thèm ăn thịt bò nên rất muốn mổ con bò của hợp tác xã giao cho nhà mình nuôi. Lão làm đơn gửi HTX xin được mổ bò. Ông chủ nhiệm lập tức phê vào đơn của lão: Bò cày không được thịt. Lão vui lắm!

        Về nhà lão đem bò ra mổ, đánh chén no say. Thấy thế HTX gọi lão lên hỏi tội. Lão liền trình tờ đơn có lời phê duyệt của HTX: Bò cày không được, thịt.

Các em thử đoán xem lão nông có bị HTX xử tội không? Vì sao?

Các em hãy so sánh sự khác nhau giữa hai câu sau?

a.Bò cày không được thịt.

b.Bò cày không được, thịt.

Như vậy: Khi sử dụng dấu câu cần chú ý vì nó ảnh hưởng đến nội dung ngữ nghĩa của câu. Hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu về  chủ đề Dấu câu để hiểu được một số loại dấu câu và công dụng của nó. Chủ đề này có thời lượng 3 tiết, đó là tiết 50-51-52 theo PPCT. ( GV chiếu và ghi bảng: TIẾT 50: CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU ( TIẾT 1))

 

 

HS: đọc, nghe, dự kiến câu trả lời

3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

                                  a. Nội dung 1: I. Dấu ngoặc đơn.

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập

(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp)

 

GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu cầu 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và đọc thầm ngữ liệu ( Học sinh hoạt động cá nhân)

- GV phát giấy cho từng cặp, yêu cầu HS ghi tên của các bạn trong cặp của mình,  nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời và viết ra giấy của mình.

Câu hỏi:

       Dấu ngoặc đơn trong mỗi đoạn trích được dùng để làm gì?

     Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa có bản của những đoạn trích trên có thay đổi không?

 

( Hoạt động theo cặp)

Thời gian thảo luận: 5 phút

a. Ngữ liệu:

- HS quan sát và tiến hành hoạt động cá nhân

 

 

- HS hoạt động theo cặp ( từng bàn)

 

 

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS các cặp hoạt động, hỗ trợ các cặp gặp khó khăn.

     

- Học sinh hoạt động thảo luận theo cặp.

- Các cặp thảo luận, thống nhất kết luận của từng cặp và viết ra giấy.

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV gọi HS đại diện các cặp báo cáo kết quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV yêu cầu các cặp khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.

 

GV thu giấy của vài cặp không tham gia nhận xét để GV nhận xét.

b. Nhận xét:

- Đại diện các cặp báo cáo kết quả.        

(trình bày đáp án tóm tắt)

     + Dấu ngoặc đơn ở đoạn trích (a) đánh dấu phần có chức năng giải thích.

 

      + Dấu ngoặc đơn ở đoạn trích (b) đánh dấu phần có chức năng thuyết minh.

 

       + Dấu ngoặc đơn ở đoạn trích (c) đánh dấu phần có chức năng bổ sung thêm thông tin.

 

   - Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của những đoạn trích trên không thay đổi vì đó chỉ là những nội dung bổ sung, không phải là nội dung cơ bản.

 

HS các cặp khác nhận xét, đánh giá.

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

 

GV nhận xét, đánh giá.

 

Vậy, dấu ngoặc đơn được dùng để làm gì?

 

GV chiếu ghi nhớ

Gọi HS đọc ghi nhớ

 

* Bài tập nhanh: GV chiếu nội dung bài tập nhanh, gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu và trả lời nhanh.

Phần nào trong các câu sau có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn ? Tại sao ?

     1. Nam, lớp trưởng lớp 8B, hát rất hay.

     2. Mùa xuân, mùa đầu tiên trong một năm, cây cối đâm chồi nảy lộc.

 

* Liên hệ:

     Trong các câu trong bài viết văn của mình đã bao giờ em dùng dấu ngoặc đơn chưa? Khi dùng thì em đưa nội dung cơ bản hay nội dung bổ sung vào trong dấu ngoặc đơn?

    Vậy, theo em thì những nội dung nào được đặt trong dấu ngoặc đơn?

(Nội dung giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)

 

c. Kết luận:

Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở.

- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu:  phần giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm thông tin.

* Ghi nhớ: (SGK-134)

Cá nhân học sinh đọc ghi nhớ.

 

 

 

 

Phần nào trong các câu sau có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn ? Tại sao ?

     1. Nam (lớp trưởng lớp 8B) hát rất hay.

     2. Mùa xuân, ( mùa đầu tiên trong một năm) cây cối đâm chồi nảy lộc.

 

b. Nội dung 2: Dấu hai chấm

 

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập

(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp)

 

 

GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu cầu 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và đọc thầm ngữ liệu ( Học sinh hoạt động cá nhân)

- GV chia lớp thành từng cặp ( theo bàn), hướng dẫn các cặp nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời ( yêu cầu các cặp làm vào giấy nháp).

Câu hỏi: Dấu hai chấm trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?

( Hoạt động theo cặp)

Thời gian thảo luận: 5 phút

 

a. Ngữ liệu:

- HS quan sát và tiến hành hoạt động cá nhân

 

 

- HS hoạt động theo cặp

 

 

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS cá cặp hoạt động, hỗ trợ các cặp gặp khó khăn.

     

- Học sinh hoạt động thảo luận theo cặp.

- Các cặp thảo luận, thống nhất kết luận của từng cặp và viết ra giấy nháp.

 

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV gọi HS đại diện các cặp báo cáo kết quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV yêu cầu các cặp nhận xét, đánh giá, bổ sung.

b. Nhận xét:

- Đại diện các cặp báo cáo kết quả.        

(trình bày đáp án tóm tắt)

   + Dấu hai chấm ở đoạn trích (a) báo trước lời đối thoại.

 

    + Dấu hai chấm ở đoạn trích (b)

báo trước một lời dẫn trực tiếp

    + Dấu hai chấm ở đoạn trích (c) đánh dấu phần giải thích nội dung cho phần trước đó.

HS các cặp nhận xét, đánh giá.

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

 

GV nhận xét, đánh giá.

 

Vậy, dấu hai chấm được dùng để làm gì?

 

 

 

 

GV chiếu ghi nhớ

Gọi HS đọc ghi nhớ

 

* Bài tập nhanh: GV chiếu nội dung bài tập nhanh, gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu và trả lời nhanh.

 

Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng để làm gì ?

          Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

       - Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !

       - Cụ bán rồi ?

       - Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.                                                                                        

 

A. Đánh dấu phần bổ sung.

B. Báo trước lời thoại.

C. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

D. Đánh dấu phần giải thích.

c. Kết luận:

Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở.

- Dấu hai chấm dùng để:

 + Đánh dấu ( báo trước) phần giải thích, thuyết minh

 + Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.

* Ghi nhớ: (SGK-134)

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Báo trước lời thoại

b. Nội dung 3: Dấu ngoặc kép

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập

(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp)

 

GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu cầu 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và đọc thầm ngữ liệu ( Học sinh hoạt động cá nhân)

- GV chia lớp thành các cặp( theo bàn), hướng dẫn các cặp nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời cho từng ngữ liệu a,b,c,d.

( Hoạt động theo cặp)

Thời gian thảo luận: 5 phút

Câu hỏi: Dấu ngoặc kép trong từng đoạn trích ở phần ngữ liệu dùng để làm gì?

a. Ngữ liệu:

- HS quan sát và tiến hành hoạt động cá nhân

 

 

- HS hoạt động theo cặp( theo bàn)

 

 

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS các cặp hoạt động, hỗ trợ các cặp gặp khó khăn.

     

- Học sinh hoạt động thảo luận theo cặp.

- Các cặp thảo luận, thống nhất kết luận của từng cặp.

 

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV gọi đại diện HS của vài cặp báo cáo kết quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung.

b. Nhận xét:

- Đại diện các cặp được gọi báo cáo kết quả.        

(trình bày đáp án tóm tắt)

 + Dấu ngoặc kép ở đoạn trích (a) đánh dấu câu dẫn trực tiếp.

+ Dấu ngoặc kép ở đoạn trích (b) đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

+ Dấu ngoặc kép ở đoạn trích (c) đánh dấu từ ngữ được hiểu theo hàm ý mỉa mai.

+ Dấu ngoặc kép ở đoạn trích (d) đánh dấu tên tác phẩm được dẫn.

 

HS: HS các nhóm nhận xét, đánh giá.

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

 

GV nhận xét, đánh giá.

 

Vậy, dấu ngoặc kép được dùng để làm gì?

 

 

 

 

GV chiếu ghi nhớ

Gọi HS đọc ghi nhớ

c. Kết luận:

Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở.

- Dấu ngoặc kép dùng để:

 + Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

 + Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

 + Đánh dấu tên tác phẩm,.... được dẫn.

* Ghi nhớ: (SGK-142)

 

3.3. Hoạt động 3: Luyện tập

(GV ra bài tập nhằm rèn luyện KN áp dụng KT mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. GV có thể tổ chức HS hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm)

Bài tập 1 (SGK-135)

( Học sinh hoạt động cá nhân)

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1 T/135

 Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích sau?

 

- HS đọc yêu cầu của bài tập và tiến hành hoạt động cá nhân trong 4 phút

Gợi ý:

a) Đánh dấu giải thích ý nghĩa các cụm từ

b) Đánh dấu phần thuyết minh

c) - Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung (phần này có quan hệ lựa chọn).

              - Dấu ngoặc đơn thứ 2:  đánh dấu phần thuyết minh

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS các cá nhân hoạt động , hỗ trợ các cá nhân gặp khó khăn.

- Học sinh hoạt động cá nhân

 

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV gọi 1 HS báo cáo kết quả ( bằng cách viết lên bảng )

 

GV yêu cầu cá nhân nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- Cá nhân báo cáo kết quả.        

(trình bày đáp án lên bảng)

 

- Cá nhân khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

GV nhận xét, đánh giá.

 

Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở.

Bài tập 2 (SGK-136)

( Học sinh hoạt động cá nhân)

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2 T/136

Giải thích công dụng của dấu hai chấm?

 

- HS đọc yêu cầu của bài tập và tiến hành hoạt động cá nhân trong 4 phút

 

Gợi ý:

a) Báo trước phần giải thích: họ thách nặng quá

b) Báo trước lời đối thoại và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn.

c) Báo trước phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào.

 

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS các cá nhân hoạt động , hỗ trợ các cá nhân gặp khó khăn.

- Học sinh hoạt động cá nhân

 

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV gọi 1 HS báo cáo kết quả ( bằng cách viết lên bảng )

 

GV yêu cầu cá nhân nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- Cá nhân báo cáo kết quả.        

(trình bày đáp án lên bảng)

 

- Cá nhân khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

GV nhận xét, đánh giá.

 

Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở.

Bài tập 4 (SGK-137)

( Học sinh hoạt động cá nhân)

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 4 T/137

 

- HS đọc yêu cầu của bài tập và tiến hành hoạt động cá nhân trong 4 phút

 

Gợi ý:

  - Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn. Khi thay nghĩa của câu cơ bản không thay đổi, người viết coi dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản.

- Nếu viết: Phong Nha gồm: Động Khô và Động Nước thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn vì trong câu này vế " Động Khô và Động Nước" không thể coi là phần chú thích

Bài tập 1 (SGK-142)

( Học sinh hoạt động cặp đôi)

 

 

a: Câu nói được dẫn trực tiếp, đây là những câu nói mà Lão Hạc tưởng là con chó vàng muốn nói với lão.

b: Từ ngữ được dùng hàm ý mỉa mai.

c: Từ ngữ được dẫn trực tiếp.

d: Từ ngữ được dẫn trực tiếp có  hàm ý mỉa mai.

E:Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ 2 câu thơ của ND.

 

Bài tập 2 (SGK: 142-143)

( Học sinh hoạt động cặp đôi)

 

 

a) .......cười bảo: ''cá tươi......tươi'' (Báo trước lời thoại và từ ngữ được dẫn lại)

b) ... chú Tiến Lê: ''Cháu ... '' (Báo trước lời dẫn trực tiếp, lời dẫn trực tiếp).

c) ... bảo hắn: ''Đây ... là'' ( Báo trước lời dẫn trực tiếp, lời dẫn trực tiếp).

Bài tập 3 :T/143

 a) Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn đoạn nguyên văn lời của chủ tịch Hồ Chí Minh.

b) Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ở trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn ( lời dẫn gián tiếp ).

 

3.4. Hoạt động 4: Vận dụng

( Học sinh hoạt động cá nhân)

GV yêu cầu học sinh đặt 1 câu có sử dụng dấu ngoặc đơn, 1 câu có sử dụng dấu hai chấm, 1 câu có sử dụng dấu ngoặc kép

Viết một đoạn văn ngắn (5- 7 câu) trong đó có sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép và dấu hai chấm. Cho biết tác dụng của các dấu câu đã sử dụng trong đoạn văn vừa viết.

Bài tập 1:

HS làm ở nhà

 

 

Bài tập 2:

 

 

3.5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

( Học sinh hoạt động cá nhân)

Câu 1: (2 điểm)

a. Dấu chấm phẩy sau có tác dụng gì?

“Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu”

b. Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu văn trên, cho biết câu đó thuộc loại câu nào đã học.

Câu 2: (3 điểm)

Đây là lời của một người mẹ Việt Nam (trong thời kì kháng chiến chống Mĩ) nói với con trai mình:

     “ Con là lửa ấm quanh đời mẹ

        Con là trái xanh mùa gieo vãi

        Mẹ nâng niu. Nhưng giặc Mĩ đến nhà

        Nắng đã chiều...vẫn muốn hắt tia xa!”

                                        (Trích bài thơ “Mẹ” – Phạm Ngọc Cảnh)

a. Đoạn thơ có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

b. Phân tích dấu chấm câu giữa câu thơ 3 và từ “Nhưng”. Tác dụng của hai dấu hiệu ấy với nội dung như thế nào?

c. Em hiểu câu thơ thứ tư như thế nào?

d. Có bạn cho rằng khổ thơ này có hai ý đối lập nhau. Em có đồng ý với nhận xét trên không? Ý kiến của em như thế nào?

e. Viết một đoạn văn từ 10 – 12 câu, cảm nghĩ của em về người mẹ Việt Nam trong khổ thơ trên.

 

Gợi ý trả lời.

Câu 1: (2 điểm)

a. Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp (1 điểm)

b. Phân tích ngữ pháp đúng (0,5 điểm)

“Dưới ánh trăng này, dòng thác nước/ sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện;

             TN1                       CN1                     VN1

 ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng/ phấp phới bay trên những con tàu”

         TN2                       CN2                         VN2

Câu ghép (0,5 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

a. Nghệ thuật: so sánh, nhân hóa , ẩn dụ

b. dấu chấm câu giữa câu thơ thứ ba và từ “ Nhưng” tách hai ý của khổ thơ (hai ý như là đối lập)

- Con là lửa ấm, con là trái xanh, con là cuộc sống của me, mẹ nâng niu giữ gìn.

- Nhưng giặc đến nhà, tuy tuổi cao sức yếu, mẹ vẫn muốn đóng góp một phần sức lực cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc: động viên con trai lên đường đánh giặc.

c. Câu thơ thứ tư: Hình ảnh ẩn  dụ “Náng đã chiều” chính là hình ảnh mẹ đã về già. Nhưng mẹ lại hết lòng vì nước “Vẫn muốn hắt tia xa”...

d. Khổ thơ này có hai ý đối lập nhau, nhưng ý 1 lại làm nền cho ý 2.Vì mẹ càng yêu quý nâng niu đứa con trai của mình bao nhiêu thì càng thấy rõ lòng yêu nước, sự hi sinh lớn lao của mẹ bấy nhiêu khi mẹ động viên con trai đi đánh giặc cứu nước.

e. Học sinh viết được một đoạn văn từ 10-12 câu theo gợi ý trên.- Sưu tầm đọc cuốn Tiếng Việt thực hành-Nguyễn Minh Thuyết chủ biên.

- Tìm đọc tác phẩm “ Thuế máu”-Nguyễn Ái Quốc

   

      V. KẾT THÚC CHỦ ĐỀ:

1Củng cố: 

          ? 1 Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

2Hướng dẫn về nhà:

Học lý thuyết và làm các bài tập còn lại.

- Đọc trước bài mới:

Nhận xét, rút kinh nghiệm, bổ sung

………………………....................................................................................................

……………………………............................................................................................

……………………………............................................................................................


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 120
Hôm qua : 187
Tháng 11 : 3.406
Năm 2019 : 52.919